"Mới" câu trả lời cho câu hỏi thường gặp về chính sách đơn phương miễn visa của trung quốc 30 ngày
Hỏi 1: Người dân của những quốc gia nào được áp dụng chính sách miễn thị thực đơn phương khi đến Trung Quốc?
Đáp 1: Công dân mang hộ chiếu phổ thông của 50 quốc gia gồm Brunei, Pháp, Đức, Ý, Tây Ban Nha, Hà Lan, Thụy Sĩ, Ireland, Hungary, Áo, Bỉ, Luxembourg, New Zealand, Australia, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Hy Lạp, Síp, Slovenia, Slovakia, Na Uy, Phần Lan, Đan Mạch, Iceland, Andorra, Monaco, Liechtenstein, Hàn Quốc, Bulgaria, Romania, Croatia, Montenegro, Bắc Macedonia, Malta, Estonia, Latvia, Nhật Bản, Brazil, Argentina, Chile, Peru, Uruguay, Ả Rập Xê Út, Oman, Kuwait, Bahrain, Nga, Thụy Điển, Canada và Vương quốc Anh, khi đến Trung Quốc với mục đích kinh doanh, du lịch, thăm thân, giao lưu hoặc quá cảnh không quá 30 ngày, sẽ được miễn thị thực nhập cảnh.
Hỏi 2: Chính sách miễn thị thực đơn phương có thời hạn áp dụng không?
Đáp 2: Hiện nay, chính sách miễn thị thực của phía Trung Quốc đối với công dân Brunei mang hộ chiếu phổ thông không quy định thời hạn; đối với công dân Nga mang hộ chiếu phổ thông, chính sách này áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2027; còn đối với công dân của 48 quốc gia còn lại mang hộ chiếu phổ thông, chính sách này áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Hỏi 3: Người chưa thành niên khi áp dụng chính sách miễn thị thực đến Trung Quốc có yêu cầu đặc biệt gì không?
Đáp 3: Điều kiện áp dụng chính sách miễn thị thực đến Trung Quốc đối với người chưa thành niên cũng giống như đối với người trưởng thành.
Hỏi 4: Người nước ngoài tham gia các sự kiện thể thao, hội chợ triển lãm, hoạt động học tập nghiên cứu (trại hè/đông) có được miễn thị thực nhập cảnh không?
Đáp 4: Những người đến Trung Quốc để tham gia các sự kiện thể thao, hội chợ triển lãm, hoạt động học tập nghiên cứu (trại hè/đông) và lưu trú tại Trung Quốc không quá 30 ngày đều thuộc diện miễn thị thực, nhưng phải mang theo hộ chiếu phổ thông còn hiệu lực.
Hỏi 5: Đoàn khách du lịch có được miễn thị thực nhập cảnh không?
Đáp 5: Người nước ngoài đáp ứng điều kiện miễn thị thực đến Trung Quốc, dù đi theo đoàn du lịch hay đi cá nhân, đều được áp dụng chính sách miễn thị thực nhập cảnh.
Hỏi 6: Cơ quan kiểm soát biên phòng Trung Quốc có kiểm tra mục đích đến Trung Quốc không? Khi nhập cảnh, ngoài hộ chiếu, có cần mang theo giấy tờ khác không?
Đáp 6: Người nước ngoài đến Trung Quốc với mục đích phù hợp với chính sách miễn thị thực như kinh doanh, du lịch, thăm thân, giao lưu hoặc quá cảnh, sau khi được cơ quan kiểm soát biên phòng Trung Quốc kiểm tra theo quy định pháp luật, sẽ được phép nhập cảnh. Đối với những trường hợp mục đích đến không phù hợp với quy định miễn thị thực hoặc thuộc các trường hợp pháp luật cấm nhập cảnh, cơ quan kiểm soát biên phòng sẽ quyết định không cho phép nhập cảnh theo quy định. Đề nghị mang theo thư mời, vé máy bay, phiếu đặt phòng khách sạn và các giấy tờ chứng minh phù hợp với mục đích đến. Những người đến Trung Quốc với mục đích lao động, học tập, đưa tin báo chí… không thuộc diện miễn thị thực.
Hỏi 7: Có yêu cầu gì về loại hình và thời hạn hiệu lực của giấy tờ nhập cảnh không?
Đáp 7: Người nước ngoài phải mang hộ chiếu phổ thông còn hiệu lực khi đến Trung Quốc, thời hạn hiệu lực phải đủ đáp ứng nhu cầu lưu trú tại Trung Quốc. Những người mang giấy thông hành, giấy tờ tạm thời hoặc khẩn cấp, tức là các loại giấy tờ khác ngoài hộ chiếu phổ thông, không được áp dụng chính sách miễn thị thực đến Trung Quốc.
Hỏi 8: Có thể xuất phát từ quốc gia không phải quốc tịch không?
Đáp 8: Người nước ngoài đáp ứng điều kiện miễn thị thực đến Trung Quốc có thể xuất phát từ bất kỳ quốc gia (vùng lãnh thổ) nào bên ngoài Trung Quốc.
Hỏi 9: Chính sách miễn thị thực đơn phương có áp dụng cho các hình thức nhập cảnh khác ngoài đường hàng không không?
Đáp 9: Chính sách miễn thị thực đơn phương áp dụng cho tất cả các cửa khẩu đường biển, đường bộ và đường hàng không mở cửa cho người nước ngoài (trừ trường hợp pháp luật hoặc thỏa thuận song phương có quy định khác). Nếu đến Trung Quốc bằng phương tiện tự túc, cần làm thủ tục xuất/nhập cảnh đối với phương tiện đó theo quy định pháp luật và quy tắc liên quan của Trung Quốc.
Hỏi 10: Thời hạn lưu trú 30 ngày được tính như thế nào?
Đáp 10: Thời hạn lưu trú theo diện miễn thị thực được tính kể từ ngày hôm sau ngày nhập cảnh, tối đa liên tiếp 30 ngày dương lịch.
Hỏi 11: Nếu lưu trú tại Trung Quốc vượt quá 30 ngày, có thể xin gia hạn không?
Đáp 11: Người nước ngoài dự định lưu trú tại Trung Quốc trên 30 ngày cần xin visa phù hợp với mục đích đến tại cơ quan đại diện ngoại giao Trung Quốc ở nước sở tại trước khi nhập cảnh. Trường hợp đã nhập cảnh theo diện miễn thị thực và vì lý do chính đáng cần tiếp tục lưu trú, cần nộp đơn xin cấp giấy phép lưu trú tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc cơ quan công an.
Hỏi 12: Có thể nhập cảnh nhiều lần không? Có yêu cầu gì về khoảng cách giữa các lần nhập cảnh không? Có giới hạn số lần miễn thị thực và tổng số ngày lưu trú không?
Đáp 12: Người nước ngoài đáp ứng điều kiện miễn thị thực đến Trung Quốc có thể sử dụng chính sách miễn thị thực nhiều lần; hiện tại chưa có giới hạn về số lần miễn thị thực cũng như tổng số ngày lưu trú, tuy nhiên cần chú ý không được thực hiện các hoạt động trái với mục đích nhập cảnh.
Hỏi 13: Người nước ngoài áp dụng chính sách miễn thị thực đến Trung Quốc có cần đăng ký trước qua cơ quan đại diện ngoại giao Trung Quốc ở nước sở tại không?
Đáp 13: Người nước ngoài đủ điều kiện miễn thị thực đến Trung Quốc không cần đăng ký trước với cơ quan đại diện ngoại giao Trung Quốc ở nước sở tại.
Hỏi 14: Sau khi nhập cảnh miễn thị thực, nếu hộ chiếu của người nước ngoài bị mất hoặc hư hỏng, có thể dùng giấy thông hành khẩn cấp do cơ quan đại diện ngoại giao liên quan cấp để xuất cảnh trực tiếp không?
Đáp 14: Sau khi nhập cảnh miễn thị thực, nếu người nước ngoài bị mất hoặc hư hỏng hộ chiếu và muốn xuất cảnh bằng hộ chiếu mới, hộ chiếu khẩn cấp hoặc giấy thông hành, cơ quan kiểm soát biên phòng Trung Quốc sẽ tiến hành xác minh thông tin nhận dạng, hồ sơ nhập cảnh hoặc giấy báo mất, cùng các tài liệu chứng minh do cơ quan đại diện ngoại giao liên quan cấp. Nếu các giấy tờ trên hợp lệ và người đó không vi phạm các quy định như lưu trú quá hạn miễn thị thực, cơ quan kiểm soát biên phòng sẽ xử lý thủ tục xuất cảnh theo quy định. Trường hợp có các vi phạm thuộc thẩm quyền của cơ quan kiểm soát biên phòng như lưu trú quá hạn, cơ quan sẽ xử lý theo đúng quy định pháp luật. Đối với các vi phạm nằm ngoài thẩm quyền của cơ quan kiểm soát biên phòng, người đó cần đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc các cơ quan chức năng liên quan để giải quyết, sau đó trình các giấy tờ chứng minh cần thiết lên cơ quan kiểm soát biên phòng để làm thủ tục xuất cảnh.