Trở lại

Quy định quản lý nhập cảnh và xuất cảnh của người nước ngoài trong nước cộng hòa nhân dân trung quốc

Immigration Guide Article2026/04/24

(Công bố ngày 12 tháng 7 năm 2013 bởi Lệnh số 637 của Quốc vụ viện nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa; được sửa đổi theo “Quyết định của Quốc vụ viện về việc sửa đổi ‘Quy định quản lý nhập cảnh và xuất cảnh của người nước ngoài tại Trung Quốc’” ngày 7 tháng 8 năm 2025)


Chương I: Những quy định chung


Điều 1Để quy phạm hóa việc cấp thị thực và công tác dịch vụ, quản lý việc lưu trú, cư trú của người nước ngoài trên lãnh thổ Trung Quốc, căn cứ vào “Luật Quản lý xuất nhập cảnh của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa” (sau đây gọi tắt là Luật Quản lý xuất nhập cảnh), ban hành điều lệ này.


Điều 2Nhà nước thiết lập cơ chế phối hợp trong công tác dịch vụ và quản lý nhập cảnh, xuất cảnh của người nước ngoài, tăng cường sự thống nhất, điều phối và phối hợp trong lĩnh vực này.

Ủy ban nhân dân các tỉnh, khu tự trị và thành phố trực thuộc trung ương có thể, tùy theo nhu cầu, thiết lập cơ chế phối hợp tương tự, tăng cường trao đổi thông tin và phối hợp nhằm thực hiện tốt công tác dịch vụ và quản lý nhập cảnh, xuất cảnh của người nước ngoài trong phạm vi địa phương mình.


Điều 3Bộ Công an cần phối hợp với các cơ quan hữu quan thuộc Quốc vụ viện để xây dựng nền tảng thông tin về dịch vụ và quản lý nhập cảnh, xuất cảnh của người nước ngoài, nhằm thực hiện việc chia sẻ thông tin liên quan.


Điều 4Trong công tác quản lý cấp thị thực và quản lý việc lưu trú, cư trú của người nước ngoài tại Trung Quốc, các cơ quan thuộc Quốc vụ viện như Bộ Ngoại giao, Bộ Công an… phải cung cấp các văn bản pháp luật, quy định về quản lý nhập cảnh, xuất cảnh cùng những thông tin cần thiết khác mà người nước ngoài cần biết, thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan, tại các điểm tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy tờ xuất nhập cảnh và các địa điểm liên quan.


Chương II: Phân loại và cấp thị thực


Điều 5Phạm vi và thủ tục cấp thị thực ngoại giao, thị thực lễ tân, thị thực công vụ do Bộ Ngoại giao quy định.


Điều 6Thị thực phổ thông được chia thành các loại sau đây, đồng thời ghi rõ ký hiệu bằng chữ pinyin tương ứng trên thị thực:


(1) Thị thực chữ C, cấp cho nhân viên phục vụ trên tàu hỏa quốc tế, tổ bay của máy bay quốc tế, thủy thủ đoàn của tàu biển quốc tế cùng thân nhân đi kèm, cũng như lái xe vận tải đường bộ quốc tế.


(2) Thị thực chữ D, cấp cho người nhập cảnh để định cư lâu dài.


(3) Thị thực chữ F, cấp cho người nhập cảnh với mục đích giao lưu, thăm viếng, khảo sát…


(4) Thị thực chữ G, cấp cho người quá cảnh qua Trung Quốc.


(5) Thị thực chữ J1, cấp cho phóng viên thường trú nước ngoài tại các cơ quan báo chí nước ngoài đặt tại Trung Quốc; thị thực chữ J2, cấp cho phóng viên nước ngoài nhập cảnh để thực hiện các bài viết, phóng sự ngắn hạn.


(6) Thị thực chữ K, cấp cho thanh niên tài năng khoa học kỹ thuật nước ngoài nhập cảnh.


(7) Thị thực chữ L, cấp cho khách du lịch nhập cảnh; trường hợp nhập cảnh theo đoàn thì có thể cấp thị thực L dạng đoàn.


(8) Thị thực chữ M, cấp cho người nhập cảnh để tiến hành các hoạt động thương mại, kinh doanh.


(9) Thị thực chữ Q1, cấp cho thành viên gia đình của công dân Trung Quốc hoặc người nước ngoài có tư cách vĩnh trú tại Trung Quốc xin nhập cảnh để đoàn tụ gia đình, cũng như những người xin nhập cảnh vì lý do nuôi dưỡng, chăm sóc; thị thực chữ Q2, cấp cho thân nhân của công dân Trung Quốc hoặc người nước ngoài có tư cách vĩnh trú tại Trung Quốc đến thăm trong thời gian ngắn.


(10) Thị thực chữ R, cấp cho các chuyên gia trình độ cao và nhân lực đặc biệt cần thiết mà đất nước đang ưu tiên thu hút.


(11) Thị thực chữ S1, cấp cho vợ/chồng, cha mẹ, con dưới 18 tuổi, cha mẹ của vợ/chồng, cùng những người có nhu cầu lưu trú dài hạn tại Trung Quốc vì lý do cá nhân khác của người nước ngoài đang cư trú tại Trung Quốc do công việc, học tập…; thị thực chữ S2, cấp cho các thành viên gia đình của người nước ngoài đang lưu trú tại Trung Quốc do công việc, học tập… đến thăm trong thời gian ngắn, cũng như những người có nhu cầu lưu trú ngắn hạn vì lý do cá nhân khác.


(12) Thị thực chữ X1, cấp cho người xin học tập dài hạn tại Trung Quốc; thị thực chữ X2, cấp cho người xin học tập ngắn hạn tại Trung Quốc.


(13) Thị thực chữ Z, cấp cho người xin làm việc tại Trung Quốc.


Điều 7Người nước ngoài khi nộp đơn xin cấp thị thực phải điền mẫu đơn, xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ du lịch quốc tế khác, kèm ảnh chụp đúng quy định và các tài liệu chứng minh mục đích nhập cảnh.


(1) Xin thị thực chữ C, phải nộp thư bảo lãnh do công ty vận tải nước ngoài cấp hoặc thư mời do đơn vị liên quan tại Trung Quốc phát hành.


(2) Xin thị thực chữ D, phải nộp Giấy xác nhận tư cách vĩnh trú của người nước ngoài do Bộ Công an cấp.


(3) Xin thị thực chữ F, phải nộp thư mời do phía Trung Quốc mời gửi tới.


(4) Xin thị thực chữ G, phải xuất trình vé máy bay (tàu, thuyền) nối tuyến đã được xác định ngày giờ và chỗ ngồi đến quốc gia (vùng lãnh thổ) tiếp theo.


(5) Xin thị thực chữ J1 và J2, phải thực hiện các thủ tục phê duyệt theo quy định của Trung Quốc đối với các cơ quan báo chí nước ngoài thường trú và phóng viên nước ngoài, đồng thời nộp đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu.


(6) Xin thị thực chữ K, phải đáp ứng các điều kiện và yêu cầu dành cho thanh niên tài năng khoa học kỹ thuật nước ngoài do các cơ quan chức năng của Trung Quốc quy định, đồng thời nộp các giấy tờ chứng minh liên quan.


(7) Xin thị thực chữ L, phải nộp kế hoạch du lịch, lịch trình chuyến đi theo quy định; trường hợp nhập cảnh theo đoàn du lịch còn phải nộp thêm thư mời do công ty lữ hành phát hành.


(8) Xin thị thực chữ M, phải nộp thư mời do đối tác thương mại tại Trung Quốc gửi tới theo quy định.


(9) Xin thị thực chữ Q1, nếu nhập cảnh để đoàn tụ gia đình thì phải nộp thư mời do công dân Trung Quốc hoặc người nước ngoài có tư cách vĩnh trú tại Trung Quốc gửi kèm giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình; trường hợp nhập cảnh vì lý do nuôi dưỡng thì phải nộp giấy ủy quyền và các tài liệu chứng minh liên quan. Xin thị thực chữ Q2, phải nộp thư mời do công dân Trung Quốc hoặc người nước ngoài có tư cách vĩnh trú tại Trung Quốc gửi kèm các giấy tờ chứng minh liên quan.


(10) Xin thị thực chữ R, phải đáp ứng các điều kiện và yêu cầu nhập khẩu nhân lực trình độ cao, nhân lực đặc biệt cần thiết do các cơ quan chức năng của Trung Quốc quy định, đồng thời nộp đầy đủ các giấy tờ chứng minh theo quy định.


(11) Xin thị thực chữ S1 và S2, phải nộp thư mời do người nước ngoài đang lưu trú tại Trung Quốc vì lý do công việc, học tập… gửi kèm giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình, hoặc các tài liệu chứng minh cần thiết để giải quyết các vấn đề cá nhân khi nhập cảnh.


(12) Xin thị thực chữ X1, phải nộp theo quy định Giấy báo trúng tuyển do cơ quan tuyển sinh cấp và các giấy tờ chứng minh do cơ quan thẩm quyền phát hành; thị thực chữ X2, cũng phải nộp theo quy định Giấy báo trúng tuyển do cơ quan tuyển sinh cấp và các giấy tờ chứng minh liên quan.


(13) Xin thị thực chữ Z, phải nộp theo quy định các giấy tờ chứng minh như giấy phép lao động.


Cơ quan cấp thị thực có thể, tùy tình hình cụ thể, yêu cầu người nước ngoài nộp thêm các tài liệu khác.


Điều 8Người nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây phải tham gia phỏng vấn theo yêu cầu của cơ quan cấp thị thực ở nước ngoài:


(1) Xin nhập cảnh để cư trú;


(2) Thông tin cá nhân, mục đích nhập cảnh cần được xác minh thêm;


(3) Từng có tiền sử bị từ chối nhập cảnh hoặc bị buộc rời khỏi lãnh thổ trong thời hạn nhất định;


(4) Các trường hợp khác cần thiết phải phỏng vấn.


Khi cơ quan cấp thị thực ở nước ngoài cần xác minh thông tin liên quan với các cơ quan, đơn vị trong lãnh thổ Trung Quốc, các cơ quan, đơn vị trong nước phải tích cực phối hợp.


Điều 9Sau khi thẩm tra, nếu đáp ứng các điều kiện cấp thị thực, cơ quan sẽ cấp thị thực theo loại tương ứng. Đối với trường hợp sau khi nhập cảnh phải làm thủ tục xin giấy phép cư trú, cơ quan cấp thị thực phải ghi rõ thời hạn làm thủ tục lên thị thực.


Chương III: Quản lý việc lưu trú, cư trú


Điều 10Sau khi nhập cảnh bằng thị thực, người nước ngoài, theo quy định của nhà nước, có thể thay đổi mục đích lưu trú, được hưởng các ưu đãi nhập cảnh, hoặc do sử dụng hộ chiếu mới, nhập cảnh theo đoàn nhưng vì lý do khách quan phải tách đoàn lưu trú, đều có thể nộp đơn xin đổi thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc chính quyền địa phương cấp huyện trở lên nơi đang lưu trú.


Điều 11Trường hợp người nước ngoài đang lưu trú tại Trung Quốc bị mất, hư hỏng hoặc bị đánh cắp thị thực, phải kịp thời nộp đơn xin cấp lại thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc chính quyền địa phương cấp huyện trở lên nơi đang lưu trú.


Điều 12Khi người nước ngoài xin gia hạn, đổi, cấp lại thị thực hoặc làm thủ tục xin giấy phép lưu trú, phải điền mẫu đơn, xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ du lịch quốc tế khác, kèm ảnh chụp đúng quy định và các tài liệu chứng minh mục đích xin cấp.


Điều 13Nếu hồ sơ xin gia hạn, đổi, cấp lại thị thực hoặc làm thủ tục xin giấy phép lưu trú của người nước ngoài đáp ứng các quy định tiếp nhận, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ cấp biên nhận tiếp nhận có hiệu lực tối đa 7 ngày, và đưa ra quyết định cấp hay không trong thời hạn hiệu lực của biên nhận.


Nếu thủ tục hoặc hồ sơ xin gia hạn, đổi, cấp lại thị thực hoặc làm thủ tục xin giấy phép lưu trú của người nước ngoài không đáp ứng quy định, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ thông báo ngay cho đương đơn về các thủ tục cần thực hiện và các hạng mục hồ sơ cần bổ sung.


Trong thời gian hộ chiếu hoặc giấy tờ du lịch quốc tế của người xin cấp bị tạm giữ để xử lý hồ sơ, họ vẫn có thể lưu trú hợp pháp tại Trung Quốc bằng biên nhận tiếp nhận.


Điều 14Quyết định của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh về việc gia hạn thời gian lưu trú theo thị thực chỉ có hiệu lực đối với lần nhập cảnh hiện tại, không ảnh hưởng đến số lần nhập cảnh hoặc thời hạn hiệu lực của thị thực, đồng thời tổng thời gian gia hạn lưu trú không được vượt quá thời hạn lưu trú ghi trên thị thực ban đầu.


Sau khi thời gian lưu trú theo thị thực được gia hạn, người nước ngoài phải lưu trú theo mục đích ghi trên thị thực ban đầu và thời gian gia hạn.


Điều 15Giấy phép cư trú được chia thành các loại sau đây:


(1) Giấy phép cư trú dạng lao động, cấp cho người làm việc tại Trung Quốc;


(2) Giấy phép cư trú dạng học tập, cấp cho người học tập dài hạn tại Trung Quốc;


(3) Giấy phép cư trú dạng phóng viên, cấp cho phóng viên thường trú nước ngoài tại các cơ quan báo chí nước ngoài đặt tại Trung Quốc;


(4) Giấy phép cư trú dạng đoàn tụ, cấp cho thành viên gia đình của công dân Trung Quốc hoặc người nước ngoài có tư cách vĩnh trú tại Trung Quốc đến nhập cảnh để đoàn tụ gia đình, cũng như những người nhập cảnh vì lý do nuôi dưỡng, chăm sóc;


(5) Giấy phép cư trú dạng vấn đề cá nhân, cấp cho vợ/chồng, cha mẹ, con dưới 18 tuổi, cha mẹ của vợ/chồng, cùng những người có nhu cầu lưu trú dài hạn tại Trung Quốc vì lý do cá nhân khác của người nước ngoài đang cư trú tại Trung Quốc do công việc, học tập…


Điều 16Khi người nước ngoài xin làm giấy phép cư trú, phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ du lịch quốc tế khác, kèm ảnh chụp đúng quy định và các tài liệu chứng minh mục đích xin cấp; đồng thời trực tiếp đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc chính quyền địa phương cấp huyện trở lên nơi cư trú để làm thủ tục, đồng thời lưu lại dấu vân tay và các thông tin sinh trắc học khác.


(1) Giấy phép cư trú dạng lao động, phải nộp các giấy tờ chứng minh như giấy phép lao động; đối với các chuyên gia trình độ cao và nhân lực đặc biệt cần thiết mà đất nước đang ưu tiên thu hút, phải nộp các giấy tờ chứng minh theo quy định.


(2) Giấy phép cư trú dạng học tập, phải nộp theo quy định các giấy tờ như thư xác nhận thời hạn học tập do cơ quan tuyển sinh cấp.


(3) Giấy phép cư trú dạng phóng viên, phải nộp các giấy tờ do cơ quan chức năng cấp kèm thẻ phóng viên đã được cấp.


(4) Giấy phép cư trú dạng đoàn tụ, vì lý do đoàn tụ gia đình cần nhập cảnh, phải nộp các giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình và các tài liệu liên quan đến mục đích xin nhập cảnh; trường hợp nhập cảnh vì lý do nuôi dưỡng, chăm sóc thì phải nộp giấy ủy quyền và các tài liệu chứng minh liên quan.


(5) Giấy phép cư trú dạng vấn đề cá nhân, đối với những trường hợp thăm thân dài hạn, phải nộp theo quy định các giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình, giấy tờ cư trú của người được thăm; đối với những người đến giải quyết các vấn đề cá nhân, phải nộp các giấy tờ chứng minh việc họ cần lưu trú tại Trung Quốc để giải quyết các vấn đề cá nhân.


Người nước ngoài xin giấy phép cư trú có thời hạn từ 1 năm trở lên, phải nộp theo quy định giấy chứng nhận sức khỏe. Giấy chứng nhận sức khỏe có hiệu lực trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp.


Điều 17Khi người nước ngoài xin gia hạn, đổi, cấp lại giấy phép cư trú, phải điền mẫu đơn, xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ du lịch quốc tế khác, kèm ảnh chụp đúng quy định và các tài liệu chứng minh mục đích xin cấp.


Điều 18Khi người nước ngoài xin giấy phép cư trú hoặc gia hạn, đổi, cấp lại giấy phép cư trú đáp ứng các quy định tiếp nhận, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ cấp biên nhận tiếp nhận có hiệu lực tối đa 15 ngày, và đưa ra quyết định cấp hay không trong thời gian hiệu lực của biên nhận.


Nếu thủ tục hoặc hồ sơ xin giấy phép cư trú hoặc gia hạn, đổi, cấp lại của người nước ngoài không đáp ứng quy định, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ thông báo ngay cho đương đơn về các thủ tục cần thực hiện và các hạng mục hồ sơ cần bổ sung.


Trong thời gian hộ chiếu hoặc giấy tờ du lịch quốc tế của người xin cấp bị tạm giữ để xử lý hồ sơ, họ vẫn có thể lưu trú hợp pháp tại Trung Quốc bằng biên nhận tiếp nhận.


Điều 19Đối với người nước ngoài xin gia hạn, đổi, cấp lại thị thực và giấy phép cư trú, cũng như làm thủ tục xin giấy phép lưu trú, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây, có thể nhờ đơn vị mời hoặc cá nhân, thân nhân của người xin, hoặc các dịch vụ chuyên nghiệp hỗ trợ nộp hồ sơ thay mặt:


(1) Người dưới 16 tuổi hoặc trên 60 tuổi, cũng như những người gặp khó khăn trong di chuyển do bệnh tật;


(2) Những người đã từng nhập cảnh nhiều lần và có lịch sử lưu trú tốt tại Trung Quốc;


(3) Đơn vị mời hoặc cá nhân đảm bảo chi phí cần thiết cho người nước ngoài trong thời gian lưu trú tại Trung Quốc.


Riêng đối với trường hợp người nước ngoài xin giấy phép cư trú là các chuyên gia trình độ cao và nhân lực đặc biệt cần thiết mà đất nước đang ưu tiên thu hút, cũng như những người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 nêu trên, có thể nhờ đơn vị mời hoặc cá nhân, thân nhân của người xin, hoặc các dịch vụ chuyên nghiệp hỗ trợ nộp hồ sơ thay mặt.


Điều 20Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thể xác minh tính chân thực của mục đích xin cấp thông qua phỏng vấn, gọi điện thoại, điều tra thực địa…; đương đơn cùng các đơn vị, cá nhân phát hành thư mời, giấy tờ chứng minh phải tích cực phối hợp.


Điều 21Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ không phê duyệt việc gia hạn, đổi, cấp lại thị thực và giấy phép cư trú, cũng như không cấp giấy phép lưu trú cho những người nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:


(1) Không thể cung cấp đầy đủ hồ sơ theo quy định;


(2) Gian dối trong quá trình nộp hồ sơ;


(3) Vi phạm các quy định pháp luật, hành chính của Trung Quốc, không phù hợp để lưu trú tại Trung Quốc;


(4) Các trường hợp khác không thích hợp để phê duyệt việc gia hạn, đổi, cấp lại thị thực và giấy phép cư trú, hoặc cấp giấy phép lưu trú.


Điều 22Người nước ngoài mang giấy phép cư trú dạng học tập, nếu cần làm thêm ngoài trường học hoặc thực tập, phải được sự đồng ý của nhà trường, sau đó nộp đơn lên cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xin ghi chú thêm thông tin về địa điểm, thời gian làm thêm hoặc thực tập.


Người nước ngoài mang giấy phép cư trú dạng học tập mà chưa được ghi chú thông tin theo quy định nêu trên, không được phép làm thêm ngoài trường học hoặc thực tập.


Điều 23Người nước ngoài đang lưu trú tại Trung Quốc, do mất, hư hỏng, bị đánh cắp thị thực hoặc các lý do khác dẫn đến không có hộ chiếu hoặc giấy tờ du lịch quốc tế hợp lệ, và không thể làm thủ tục cấp lại tại cơ quan đại diện nước sở tại tại Trung Quốc, có thể nộp đơn xin làm thủ tục xuất cảnh tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc chính quyền địa phương cấp huyện trở lên nơi đang lưu trú.


Điều 24Người nước ngoài mang giấy tờ xuất nhập cảnh ghi rõ khu vực lưu trú, hoặc những người được cơ quan kiểm soát biên giới cho phép nhập cảnh tạm thời với giới hạn khu vực lưu trú, phải lưu trú trong phạm vi đã quy định.


Điều 25Người nước ngoài tại Trung Quốc thuộc một trong các trường hợp sau đây được coi là cư trú bất hợp pháp:


(1) Lưu trú vượt quá thời hạn ghi trên thị thực hoặc giấy phép cư trú;


(2) Nhập cảnh miễn thị thực nhưng lưu trú vượt quá thời hạn miễn thị thực và không làm thủ tục xin giấy phép cư trú;


(3) Người nước ngoài hoạt động ngoài khu vực lưu trú đã được quy định;


(4) Các trường hợp cư trú bất hợp pháp khác.


Điều 26Đơn vị sử dụng lao động nước ngoài hoặc tuyển sinh du học sinh nước ngoài, khi phát hiện một trong các trường hợp sau đây, phải kịp thời báo cáo lên cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc chính quyền địa phương cấp huyện trở lên nơi đóng trụ sở:


(1) Người nước ngoài được tuyển dụng bỏ việc hoặc thay đổi vùng làm việc;


(2) Du học sinh nước ngoài tốt nghiệp, kết thúc khóa học, thôi học, rời khỏi cơ quan tuyển sinh ban đầu;


(3) người nước ngoài được tuyển dụng, du học sinh nước ngoài vi phạm các quy định quản lý xuất nhập cảnh;


(4) người nước ngoài được tuyển dụng, du học sinh nước ngoài xảy ra trường hợp tử vong, mất tích…


Điều 27Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tài chính, giáo dục, y tế, viễn thông… khi cần xác minh thông tin cá nhân của người nước ngoài trong quá trình giao dịch, có thể yêu cầu cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thực hiện xác minh.


Điều 28Việc quản lý cấp giấy phép cư trú cho người nước ngoài vì lý do ngoại giao, công vụ tại Trung Quốc, được thực hiện theo quy định của Bộ Ngoại giao.


Chương IV: Điều tra và trục xuất


Điều 29Cơ quan công an, tùy theo nhu cầu thực tế, có thể thiết lập các cơ sở trục xuất.


Theo quy định tại Điều 60 của Luật Quản lý xuất nhập cảnh, đối với trường hợp người nước ngoài bị tạm giữ để điều tra, phải đưa người bị tạm giữ đến trại tạm giam hoặc cơ sở trục xuất trong vòng 24 giờ.


Trong trường hợp thời tiết, tình trạng sức khỏe của đương sự hoặc các lý do khác khiến việc trục xuất, đuổi xuất không thể thực hiện ngay lập tức, phải tạm giam người đó tại trại tạm giam hoặc cơ sở trục xuất dựa trên các văn bản pháp lý liên quan.


Điều 30Theo quy định tại Điều 61 của Luật Quản lý xuất nhập cảnh, đối với trường hợp người nước ngoài bị hạn chế phạm vi hoạt động, phải ban hành quyết định hạn chế phạm vi hoạt động. Người bị hạn chế phải đến cơ quan công an vào thời gian quy định; nếu không được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, không được phép thay đổi nơi sinh sống hoặc rời khỏi khu vực đã được giới hạn.


Điều 31Theo quy định tại Điều 62 của Luật Quản lý xuất nhập cảnh, đối với trường hợp người nước ngoài bị trục xuất, cơ quan ra quyết định trục xuất phải xác định rõ thời hạn cụ thể mà người bị trục xuất không được nhập cảnh trở lại.


Điều 32Chi phí trục xuất người nước ngoài do chính đương đơn chịu trách nhiệm. Trường hợp đương đơn không có khả năng chi trả, thuộc diện lao động bất hợp pháp, chi phí sẽ do đơn vị, cá nhân tuyển dụng trái phép chịu; trường hợp khác, chi phí sẽ do đơn vị hoặc cá nhân cung cấp biện pháp bảo đảm cho người nước ngoài lưu trú tại Trung Quốc chịu.


Việc trục xuất người nước ngoài do cơ quan công an cấp huyện trở lên hoặc cơ quan kiểm soát biên giới thực hiện.


Điều 33Đối với người nước ngoài bị quyết định buộc rời khỏi lãnh thổ Trung Quốc, cơ quan ra quyết định phải làm thủ tục hủy hoặc thu hồi giấy tờ xuất nhập cảnh gốc của họ, đồng thời làm thủ tục lưu trú cho họ và ấn định thời hạn rời khỏi Trung Quốc. Thời hạn rời khỏi Trung Quốc tối đa không được vượt quá 15 ngày.


Điều 34Đối với người nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây, thị thực, giấy phép cư trú của họ sẽ bị cơ quan cấp tuyên bố vô hiệu:


(1) Thị thực, giấy phép cư trú bị hư hỏng, mất, bị đánh cắp;


(2) Bị quyết định buộc rời khỏi lãnh thổ, trục xuất, đuổi xuất, nhưng thị thực, giấy phép cư trú của họ chưa bị thu hồi hoặc tuyên bố vô hiệu;


(3) Thay đổi mục đích cư trú nhưng không khai báo với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trong thời hạn quy định, dù đã được cơ quan công an thông báo vẫn không khai báo;


(4) Có các trường hợp không được cấp thị thực, giấy phép cư trú theo quy định tại Điều 21, Điều 31 của Luật Quản lý xuất nhập cảnh.


Cơ quan cấp thị thực, giấy phép cư trú có thể tuyên bố vô hiệu ngay tại chỗ hoặc thông báo công khai.


Điều 35Thị thực, giấy phép cư trú của người nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ bị cơ quan công an tiêu hủy hoặc thu hồi:


(1) Bị cơ quan cấp tuyên bố vô hiệu hoặc bị người khác mạo danh sử dụng;


(2) Bị chiếm đoạt trái phép bằng hành vi giả mạo, biến tạo, lừa đảo hoặc các phương thức bất hợp pháp khác;


(3) Chủ sở hữu bị quyết định buộc rời khỏi lãnh thổ, trục xuất, đuổi xuất.


Cơ quan ra quyết định tiêu hủy hoặc thu hồi phải kịp thời thông báo cho cơ quan cấp ban đầu.


Chương V: Điều khoản bổ sung


Điều 36Giải thích nghĩa của một số thuật ngữ trong điều lệ này:


(1) Số lần nhập cảnh của thị thực, nghĩa là số lần đương đơn có thể nhập cảnh trong thời hạn hiệu lực của thị thực.


(2) Thời hạn hiệu lực của thị thực, nghĩa là khoảng thời gian hiệu lực mà thị thực được cấp cho đương đơn sử dụng. Nếu không được cơ quan cấp ghi rõ, thị thực có hiệu lực kể từ ngày cấp và hết hiệu lực vào lúc 24 giờ theo giờ Bắc Kinh của ngày hết hạn.


(3) Thời hạn lưu trú của thị thực, nghĩa là khoảng thời gian đương đơn được phép lưu trú sau mỗi lần nhập cảnh, bắt đầu tính từ ngày hôm sau.


(4) Ngắn hạn, nghĩa là lưu trú tại Trung Quốc không vượt quá 180 ngày (bao gồm cả 180 ngày).


(5) Dài hạn, thường trú, nghĩa là lưu trú tại Trung Quốc vượt quá 180 ngày.


Thời hạn xét duyệt và thời gian hiệu lực của biên nhận tiếp nhận do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh quy định trong điều lệ này được tính theo ngày làm việc, không bao gồm các ngày nghỉ lễ theo luật định.


Điều 37Được sự phê duyệt của Bộ Ngoại giao, các cơ quan cấp thị thực ở nước ngoài có thể ủy thác cho các tổ chức địa phương thực hiện các dịch vụ tiếp nhận hồ sơ, nhập liệu, tư vấn… liên quan đến việc xin cấp thị thực cho người nước ngoài.


Điều 38Kiểu dáng của thị thực do Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Công an quy định. Kiểu dáng của giấy phép cư trú do Bộ Công an quy định.


Điều 39Điều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 9 năm 2013. Trước đó, ngày 3 tháng 12 năm 1986, Quốc vụ viện phê duyệt; ngày 27 tháng 12 năm 1986, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao công bố; ngày 13 tháng 7 năm 1994 và ngày 24 tháng 4 năm 2010, Quốc vụ viện lần lượt sửa đổi “Quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý nhập cảnh, xuất cảnh của người nước ngoài tại Trung Quốc”, đồng thời bãi bỏ văn bản này.