Bài kiểm tra trình độ trung quốc mới HSK
Để giúp kỳ thi HSK phục vụ tốt hơn cho người học tiếng Trung, Văn phòng Hán ngữ Quốc gia Trung Quốc đã tổ chức các chuyên gia trong lĩnh vực giảng dạy tiếng Trung, ngôn ngữ học, tâm lý học và đo lường giáo dục trong và ngoài nước. Trên cơ sở khảo sát kỹ lưỡng thực tế giảng dạy tiếng Trung ở nước ngoài, đồng thời phát huy những ưu điểm của HSK cũ và tham khảo các thành tựu mới nhất trong nghiên cứu kiểm tra ngôn ngữ quốc tế, kỳ thi HSK mới đã được ra đời.
HSK mới là một kỳ thi chuẩn hóa năng lực tiếng Trung quốc tế, tập trung đánh giá khả năng giao tiếp bằng tiếng Trung của thí sinh không sử dụng tiếng Trung như ngôn ngữ mẹ đẻ trong cuộc sống, học tập và công việc.
HSK mới gồm hai phần: thi viết và thi nói, trong đó phần thi viết và thi nói hoàn toàn độc lập với nhau.
Thi viếtBao gồm HSK (cấp 1), HSK (cấp 2), HSK (cấp 3), HSK (cấp 4), HSK (cấp 5) và HSK (cấp 6);
Thi nóiBao gồm HSKK (sơ cấp), HSKK (trung cấp) và HSKK (cao cấp), phần thi nói được thực hiện dưới hình thức ghi âm.
HSK (cấp 1) đánh giá năng lực sử dụng tiếng Trung hàng ngày của thí sinh, tương ứng với Cấp 1 của “Tiêu chuẩn Năng lực Tiếng Trung Quốc Tế” và Cấp A1 của “Khung Tham Chiếu Ngôn Ngữ Chung Châu Âu (CEF)”. Thí sinh đạt HSK (cấp 1) có thể hiểu và sử dụng một số từ ngữ, câu tiếng Trung rất đơn giản, đáp ứng các nhu cầu giao tiếp cụ thể và có đủ khả năng để tiếp tục học tiếng Trung.
HSK (cấp 2) đánh giá năng lực sử dụng tiếng Trung hàng ngày của thí sinh, tương ứng với Cấp 2 của “Tiêu chuẩn Năng lực Tiếng Trung Quốc Tế” và Cấp A2 của “Khung Tham Chiếu Ngôn Ngữ Chung Châu Âu (CEF)”. Thí sinh đạt HSK (cấp 2) có thể giao tiếp đơn giản và trực tiếp bằng tiếng Trung về các chủ đề quen thuộc trong cuộc sống hằng ngày, đạt trình độ khá ở mức sơ cấp tiếng Trung.
HSK (cấp 3) đánh giá năng lực sử dụng tiếng Trung của thí sinh, tương ứng với Cấp 3 của “Tiêu chuẩn Năng lực Tiếng Trung Quốc Tế” và Cấp B1 của “Khung Tham Chiếu Ngôn Ngữ Chung Châu Âu (CEF)”. Thí sinh đạt HSK (cấp 3) có thể hoàn thành các nhiệm vụ giao tiếp cơ bản trong đời sống, học tập và công việc; khi du lịch tại Trung Quốc, họ có thể xử lý hầu hết các tình huống giao tiếp thường gặp.
HSK (cấp 4) đánh giá năng lực sử dụng tiếng Trung của thí sinh, tương ứng với Cấp 4 của “Tiêu chuẩn Năng lực Tiếng Trung Quốc Tế” và Cấp B2 của “Khung Tham Chiếu Ngôn Ngữ Chung Châu Âu (CEF)”. Thí sinh đạt HSK (cấp 4) có thể thảo luận bằng tiếng Trung về nhiều lĩnh vực rộng rãi và giao tiếp khá lưu loát với người bản ngữ.
HSK (cấp 5) đánh giá năng lực sử dụng tiếng Trung của thí sinh, tương ứng với Cấp 5 của “Tiêu chuẩn Năng lực Tiếng Trung Quốc Tế” và Cấp C1 của “Khung Tham Chiếu Ngôn Ngữ Chung Châu Âu (CEF)”. Thí sinh đạt HSK (cấp 5) có thể đọc báo chí, tạp chí tiếng Trung, thưởng thức các chương trình truyền hình, phim ảnh bằng tiếng Trung và trình bày các bài diễn thuyết tương đối đầy đủ bằng ngôn ngữ này.
HSK (cấp 6) đánh giá năng lực sử dụng tiếng Trung của thí sinh, tương ứng với Cấp 5 của “Tiêu chuẩn Năng lực Tiếng Trung Quốc Tế” và Cấp C2 của “Khung Tham Chiếu Ngôn Ngữ Chung Châu Âu (CEF)”. Thí sinh đạt HSK (cấp 6) có thể dễ dàng hiểu thông tin tiếng Trung qua nghe hoặc đọc, đồng thời diễn đạt ý kiến của mình bằng tiếng Trung một cách lưu loát cả bằng lời nói lẫn văn viết.
Điểm thi HSK có hiệu lực lâu dài. Là minh chứng về năng lực tiếng Trung của du học sinh nước ngoài khi nhập học tại các trường đại học Trung Quốc, điểm thi HSK có thời hạn sử dụng là hai năm (tính từ ngày thi).
Trang web đăng ký http://www.chinesetest.cn/goliuchengtu.do
Kỳ thi Nói HSKK chủ yếu đánh giá khả năng diễn đạt bằng lời nói bằng tiếng Trung của thí sinh, bao gồm HSKK (sơ cấp), HSKK (trung cấp) và HSKK (cao cấp), kỳ thi được thực hiện dưới hình thức ghi âm.
HSKK (sơ cấp) đánh giá khả năng diễn đạt bằng lời nói bằng tiếng Trung của thí sinh, tương ứng với Cấp 1–2 của “Tiêu chuẩn Năng lực Tiếng Trung Quốc Tế” và Cấp A của “Khung Tham Chiếu Ngôn Ngữ Chung Châu Âu (CEF)”. Thí sinh đạt HSKK (sơ cấp) có thể hiểu và diễn đạt bằng tiếng Trung các chủ đề quen thuộc trong cuộc sống hằng ngày, đáp ứng các nhu cầu giao tiếp cơ bản.
HSKK (trung cấp) đánh giá khả năng diễn đạt bằng lời nói bằng tiếng Trung của thí sinh, tương ứng với Cấp 3–4 của “Tiêu chuẩn Năng lực Tiếng Trung Quốc Tế” và Cấp B của “Khung Tham Chiếu Ngôn Ngữ Chung Châu Âu (CEF)”. Thí sinh đạt HSKK (trung cấp) có thể hiểu và giao tiếp bằng tiếng Trung khá lưu loát với người bản ngữ.
HSKK (cao cấp) đánh giá khả năng diễn đạt bằng lời nói bằng tiếng Trung của thí sinh, tương ứng với Cấp 5 của “Tiêu chuẩn Năng lực Tiếng Trung Quốc Tế” và Cấp C của “Khung Tham Chiếu Ngôn Ngữ Chung Châu Âu (CEF)”. Thí sinh đạt HSKK (cao cấp) có thể hiểu và diễn đạt ý kiến của mình bằng tiếng Trung một cách lưu loát.
Điểm thi HSKK có hiệu lực lâu dài.
Là minh chứng về năng lực tiếng Trung của du học sinh nước ngoài khi nhập học tại các trường đại học Trung Quốc, điểm thi HSKK có thời hạn sử dụng là hai năm (tính từ ngày thi).
Trang web đăng kýhttp://www.chinesetest.cn/goliuchengtu.do