Trở lại

Ta là nền tảng | trung quốc nói xuyên hơn SAO

strategy2026/06/11

Đằng sau cái tên, là cuộc sống nóng hổi.

Chữ “lạnh” trong liángpí, chữ “bánh mì” trong ròu jiā mó, chữ “sống” trong shēngjiān…

Mỗi chữ đều là một câu chuyện, món ăn chính dẫn bạn mở ra bản đồ hiểu biết về Trung Quốc.


liángpí,凉皮,Liangpi (Mì lúa mì lạnh, dai)


ròu jiā mó,肉夹馍,Roujiamo


jiānjiǎo,煎饺,Sủi cảo chiên (đã luộc sơ) (Jianjiao)


guōtiē,锅贴,Chả giò kiểu Bắc Trung Quốc (Guotie)


xiǎolóngbāo,小笼包,Xiaolongbao


shēngjiān,生煎,Shengjian


mǐxiàn,米线,Mǐxiàn (Bún gạo)


fěnsī,粉丝,Fensi (Miến thủy tinh)


niángāo,年糕,Niángāo


zòngzi,粽子,Zongzi


chūnjuǎn,春卷,Chả giò mùa xuân


cōngyóubǐng,葱油饼,Bánh kếp hành lá (Congyoubing)


Ngày hôm nay, bạn đã học được cách diễn đạt tiếng Trung này chưa~